kawasaki-ninja-1000-phan-khoi-1

Đánh giá xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối một dòng xe riêng chỉ một khối động cơ mà có tới 3 phiên bản khác nhau. Và nếu tách Kawasaki Ninja H2 ra nữa, chúng ta không biết còn có bao nhiêu phiên bản khác nữa?

Ninja của Kawasaki vốn được ưa chuộng vì nó khá thoải mái. Mức giá tốt và vận hành tốt ở những dòng máy nhỏ. Vậy với xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối nó có thực sự “thú tính”?

Đánh giá chung xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối

Là một dòng Sport touring nổi tiếng. Những mẫu Kawasaki Ninja là sự kết hợp giữa cả Naked bike và Sport bike. Mang lại một thế ngồi thoải mái nhất với người dùng. Ở mức 1000 phân khối, Ninja cũng không thuộc dạng cận GP như người ra mong muốn. Mà thương hiệu Nhật muốn nó đi hướng riêng. Tránh sự cạnh tranh với những đối thủ, khi kết hợp giữa Sport và Touring như này.

kawasaki-ninja-1000-phan-khoi-1

Có thể đánh giá xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối có thiết kế nhiều từ dòng Z1000. Điều này lý giải vì sao chúng lại ngồi sướng và thoải mái như vậy.  Giá trị từ Kawasaki mang tới cho chúng ta có 2 thứ: đúng chất và thoải mái nhất. Nếu từng là những người sở hữu Kawasaki bạn sẽ hiểu được giá trị này trong mỗi chiếc xe của họ.

Ở dòng xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối cái chất là bạn có một mẫu xe thể thao hoàn toàn mới. Khỏe mạnh hơn với nhiều đường gân guốc trên thân xe. Hay những chi tiết đặc biệt trên thân xe của chiếc H2 carbon mà chúng tôi từng nói tới.

Và thứ hai những chuyến phượt sẽ trở nên thoải mái với sự kết hợp của thế ngồi của những mẫu Naked bike. Vốn mang tới một cảm giác lái vô cùng thoải mái khi di chuyển trên những cung đường xa cũng như không có những khó khăn khi di chuyển trong phố.

Những mẫu xe kawasaki ninja 1000 phân khối trên thị trường

Hiện nay chúng ta có 3 mẫu xe Ninja 1000 phân khối đang được anh em quan tâm và tìm hiểu. Những mẫu xe này được sắp xếp theo những bậc mà theo Kawasaki nói là cơ bản tới cận GP. Có người nói mẫu H2 không có giá trị so sánh với GP hay xa lắm mới tới mức đó. Nhưng chúng ta cũng chưa có những kiến thức về dòng xe này. Vì thế hãy gói gọn trong những gì mà xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối mang tới.

Kawasaki Ninja 1000 SX 2018

Là phiên bản Kawasaki Ninja 1000 phân khối rẻ nhất. Và cũng mang trong mình dung tích thực lớn nhất. Ở phiên bản này khối động cơ được cho là mới nhất trong dòng động cơ 1000 phân khối. Được nâng cấp và cùng trang bị trên mẫu Z1000 huyền thoại Kawasaki.

Thông số động cơ Kawasaki Ninja 1000 ABS 2018

LoạiDOHC, 4 xi lanh, 1043 cc
Công suất cực đại142 [email protected]@10.000 v/phút
Moment xoắn Cực đại111 [email protected] v/phút
Hộp Số6 cấp, bánh răng ăn khớp

Ưu thế ở bản nâng cấp mới nhất này là một công suất hơn 10% và một moment mới đủ để kéo đi những ham mê tốc độc của bạn. Với mẫu Kawasaki Ninja 1000 phân khối này, độ bốc và độ vọt thể hiện rõ không chỉ thân xe chỉ 231 kg. Mà tỷ số truyền ở những cung số thấp là cực mạnh. Khả năng vù ga vượt nhanh trên xe lộ là không phải bàn cãi.

kawasaki-ninja-1000-phan-khoi-2

Ở mặt thiết kế, Ninja 100 SX 2018 loại bỏ lớp tem xanh vốn phổ biến trên nhiều dòng Ninja. Khoác lên mình một màu sơn đen tuyền, mang tới hình ảnh đẳng cấp hơn cho một mẫu xe hơn nửa tỷ.

Nét đồ họa khác cũng không có nhiều khác biệt. Ví như cụm đèn pha Halogen vẫn giữ đồ họa như dòng Ninja khác. Có chăng nó được phóng to và tinh chỉnh cho nó hợp lý hơn trên một phần đầu xe lớn hơn.

Kawasaki Ninja ZX-10R

kawasaki-ninja-1000-phan-khoi-3

Khoác trên mình một bộ tem truyền thống của dòng Kawasaki Ninja. Mẫu ZX-10R hiện có là một phiên bản từ năm 2017 và chưa được mang về bản nâng cấp 2019. Và khối động cơ hiện tại của nó là động cơ dung tích thực 998 phân khối với 200 mã lực. Một động cơ uy lực mang trong mình một sức mạnh đáng giá.

Thông số động cơ Kawasaki Ninja ZX-10R

LoạiDOHC, 4 xi lanh, 998 cc
Công suất cực đại200 [email protected]@13.000 v/phút
Moment xoắn Cực đại113.5 [email protected] v/phút
Hộp Số6 cấp, bánh răng ăn khớp

Không dừng lại ở đó mẫu xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối này còn mang tới nhiều công nghệ hỗ trợ người lái khác như: Chế độ kiểm soát khởi động của Kawasaki (KLCM), Hệ thống chống bó cứng thông minh của Kawasaki (KIBS), Kiểm soát lực kéo thể thao của Kawasaki (S-KTRC), Kiểm soát phanh động cơ của Kawasaki, Bộ chuyển động nhanh của Kawasaki (KQS) (chỉ tăng tốc), Chức năng quản lý góc của Kawasaki ( KCMF). Mang tới một khả năng vận hành cận GP như những gì chúng ta muốn

Có thể nói ZX-10R như một cầu nối giữa 1000 SX và H2. Khi tạo ra một hiệu năng tốt hơn đáng kể so với 1000 SX. Một thiết kế gọi là tượng trưng của dòng Ninja với màu tem huyền thoại. Nhưng mang giá trị option cao cấp từ H2, những công nghệ cận GP cao cấp.

Kawasaki H2 Carbon

Với hơn 1 tỷ đồng tại đại lý, H2 luôn gây ra những tranh cãi khi nó muốn hướng tới công năng như một chiếc GP. Đối thủ 1299 từ Ducati mang trong mình một sức mạnh bạo chúa. Những công nghệ vận hành hàng đầu hiện nay.

Ở H2 Carbon nó cũng có những công nghệ giúp cho hiệu năng của nó tương tự như những mẫu siêu thể thao. Tiền tố nằm ở khối máy cũng chỉ 998 phân khối siêu nạp duy nhất hiện nay. Con quái vật “nuốt” trong mình tới 205 mã lực. Và thên xe cũng chỉ vào 2 tạ tư với công nghệ khung ống thép giúp tiết kiệm tới 15 kg trọng lượng khô.

Thông số kỹ Thuật Ninja H2

Ở động cơ của mẫu xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối này. Tuy vậy, tôi cũng cho mẫu H2 này mánh mức vừa đủ. Nếu như những thông số đạt sớm hơn, thì bước đè pa sẽ là cái đáng lo. Nhưng khả năng gifm cương với Kawasaki H2 là không khó, phải thừa nhận là vậy.

Tạm kết về sức mạnh từ 2 khối động cơ 1000 phân khối từ Kawasaki Ninja. Một điểm chung nhất người ta đánh giá về chúng vẫn nằm ở từ đủ. Đủ dùng đủ chơi, và động cơ siêu nạp dù có mang tới sức mạnh tốt. Nhưng vẫn cần tối ưu lại để H2 có thể xứng hơn với bước GP như họ mong muốn.

Thiết kế chung của xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối

Là một dòng thể thao đường trường, những mẫu Ninja nói chung và Ninja 100 phân khối nói riêng có những ưu ái giúp trải nghiệm của Biker tốt hơn.

Ví như phần tay lái là thứ được tối ưu tốt. Một độ nâng hợp lý trong khi yên vẫn giữ cho yếu tổ thể thao. Tiếp tới là bình xăng, tay vì thon và dài như Ducati, xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối lại chọn to và ngắn hơn. Về đồ họa khi kết hợp với những gờ nổi được dập vào. Nó khỏe và cứng cáp hơn so với đối thủ. Và nó giúp người lái ngồi thẳng hơn do khoảng cách yên và ghi đông được giảm đi.

Một yếu tố khác là máy của Kawa từ 400 đổ lên bị chê là nóng.  Ngoài việc tinh chỉnh về vị trí giác chân. Thì cửa gió cũng được tăng thêm đôà họa hình mang cá mang lại một sự tô điểm chất sport hơn cho chiếc xe. Riêng ở H2 khối động cơ siêu nạp lại được khoe ra như những dòng Naked bike. Giúp khả năng tải nhiệt nằm ở mức cao hơn. Ít gây ra những khó chịu khi di chuyển.

Chỉ Kawasaki ZX-10R và H2 mới được tranh bị đèn LED. Và H2 có thiết kế khác biệt hoàn toàn, một đồ họa mới hình tuabin của động cơ phản lực và những dải LED tạo hình như hoạt động của những động cơ này khi cất cánh.

Chọn xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối ở điểm gì.

Không nói tới hiệu năng của chúng vội mà cùng xem chính xác định nghĩa sport touring trên xe Kawasaki Ninja là gì. Và trải nghiệm có thực sự như những gì Kawasaki giới thiệu?

Cảm giác lái

Không có cơ hội thử xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối. Nhưng từng lái và đánh giá chiếc Ninja 650. Mẫu xe mà tôi nghĩ nó có kích thước gần nhất với Ninja 1000. Nhờ vào đó chúng ta sẽ khen hay chê những thay đổi trên mẫu xe thể thao đường trường này.

Với 170 cm như đa phần anh em Biker hiện nay. Ngồi và chống chân trên Ninja 650 có thể nói là đơn giản. Tất nhiên nó chỉ 790mm, nhưng cái hơn khoảng 50mm trên những mẫu Ninja 1000 kia cũng không quá lớn với tầm 170-175 cm.

Tới chút tới tay lái! OK! Rất thoải mái, lưng gù không quá nhiều. Nhưng sẽ có 1 vấn đề nếu bạn có thói quen tỳ vào bình xăng. Phần tiếp xúc hơi nhỏ, nó chọc vào người hơn là một điểm tỳ. Nói chung cảm giác ban đầu tốt.

Ngoài thông tin rõ ràng trên đồng hồ. Tôi không nói lại nữa Kawasaki luôn làm tốt. Điều quan trọng là đầu xe hơi nhẹ. Máy 650 có cảm giác bốc đầu nhẹ, thân xe có thể nhẹ hơn. Nhưng tôi không an tâm nếu đi phố và phải về số liên tục.

Phần quan trọng nhất là tỳ tay lâu trên ghi đông thì như nào. Cái này tốt đúng như những gì xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối muốn. Không có sự tê mỏi nào nếu khoảng 80-100 km bạn nghỉ một lần. Nó có chất đường trường nhiều hơn nên bạn được quyền an tâm.

Động cơ lớn nhưng an toàn

Từ lý thuyết, có thể nói xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối không khó cầm cương do những thông số mạnh của nó nhưng lại tới quá chậm. Nếu nó tới từ dưới 10.000 v/phút. Nó mới là điều đáng nói. Nhưng với hưởng Touring thì nó hướng nhiều hơn vào moment xoắn và sức tải.

Nếu bạn không biết xe Kawasaki Ninja có option hai thùng hàng hai bên. Giúp cho chuyến phượt được đầy đủ hơn. Cái này mấy ông Tây thích nhưng anh em Biker Việt lại muốn khoe ra những thiết kế đẹp nhất của xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối. Nên option này không về VN trong suốt thời gian qua.

Nó về ổn định từ máy của Ninja 650. Tôi tin ở 1000 phân khối nó vẫn sẽ êm ái thoải mái như này. Nhưng về vọt hay không, tôi xin tạm không nói. Vì động cơ lớn hơn ở xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối kèm theo thân xe cũng thay đổi và vọt hay không chờ motoviet mượn xe về test sau nha.

Giá vẫn mềm ở mức 1000 phân khối

409, 549, 990 triệu là bước giá lần lượt cho Ninja 1000 SX, Ninja ZX-10R, và siêu moto H2. So với những mẫu xe khác có thể nhận ra bạn có mẫu xe 1000 phân khối chính hãng cực hợp lý. Có thể thay đổi khi xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối ra tới đại lý. Nhưng khoảng chênh chỉ 2-3% so với giá gốc. Không đáng cho những lo âu của bạn.

Lời khuyên khi chơi Kawasaki luôn là nghiên cứu kỹ về nó. Một mẫu xe hay trong tầm giá cũng như những gì nó mang lại là tốt. Khả năng vận hành tuy bị bỏ ngỏ trong bài viết này. Nhưng ở khối 1000 như xe Kawasaki Ninja 1000 phân khối bạn có thể hy vọng hiệu năng tốt. Vận hành hay, và quan trọng ngon trong tầm giá.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here